Nhận xét phẩm chất, năng lực theo Thông tư 27: 5 phẩm chất, 3 năng lực chung, 7 năng lực đặc thù

Nhận xét phẩm chất, năng lực theo Thông tư 27: cách chọn mức và mẫu câu cho 15 nội dung

Bên cạnh nhận xét từng môn, giáo viên tiểu học còn phải đánh giá 5 phẩm chất và 10 năng lực của từng em, mỗi năm 4 lần. Lớp 35 em là hơn 500 ô mức đánh giá và 35 lời nhận xét cho mỗi lần. Bài này tóm tắt Thông tư 27 quy định gì, cách chọn mức Tốt, Đạt, Cần cố gắng, mẫu câu cho từng phẩm chất, năng lực và cách viết nháp cho cả lớp bằng Sổ điểm lớp.

Nhận xét môn học (Toán, Tiếng Việt…) theo mức Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành xem ở bài Nhận xét cuối học kì 1 theo Thông tư 27.

Thông tư 27 quy định gì về phẩm chất, năng lực

Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT đánh giá sự hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh tiểu học qua các phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của Chương trình giáo dục phổ thông 2018 (Điều 5):

NhómGồmSố lượng
Phẩm chất chủ yếuYêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm5
Năng lực chungTự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo3
Năng lực đặc thùNgôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất7
  • Đánh giá thường xuyên: trong quá trình học, giáo viên nhận xét bằng lời hoặc ghi chép biểu hiện của học sinh, đối chiếu với yêu cầu cần đạt và giúp đỡ kịp thời. Học sinh tự nhận xét và nhận xét bạn; cha mẹ phối hợp động viên (Điều 6). Cách viết nhận xét thường xuyên theo tháng xem bài Nhận xét hằng tháng theo Thông tư 27.
  • Đánh giá định kì: vào giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học. Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với các giáo viên dạy cùng lớp để xếp mức cho từng phẩm chất, năng lực (Điều 7).
  • Học bạ: ghi mức của từng phẩm chất, năng lực (T, Đ, C) và lời nhận xét về biểu hiện, sự tiến bộ, ưu điểm, hạn chế và khuyến nghị (LuatVietnam).

Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT (hiệu lực từ 01/12/2026) chuyển hồ sơ tiểu học sang học bạ số: giáo viên môn học ký số xác nhận phần mình phụ trách trước, sau đó giáo viên chủ nhiệm ký số xác nhận học bạ của lớp (Cổng dịch vụ công Nghệ An). Ba mức đánh giá phẩm chất, năng lực không đổi.

Chọn mức Tốt, Đạt hay Cần cố gắng

MứcGhi học bạThông tư 27 mô tả
TốtTĐáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên
ĐạtĐĐáp ứng được yêu cầu giáo dục, biểu hiện nhưng chưa thường xuyên
Cần cố gắngCChưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu giáo dục, biểu hiện chưa rõ

Chỗ khác nhau giữa Tốt và Đạt là chữ thường xuyên. Một em giơ tay phát biểu vài lần trong học kì thì năng lực giao tiếp và hợp tác ở mức Đạt; em hầu như tiết nào cũng trình bày ý kiến, biết lắng nghe bạn trong nhóm thì ở mức Tốt. Vì vậy mức định kì nên dựa vào ghi chép đánh giá thường xuyên trong sổ hoặc phần mềm, không dựa vào ấn tượng vài ngày gần đây.

Năng lực đặc thù hình thành chủ yếu qua các môn: ngôn ngữ qua Tiếng Việt, Tiếng Anh; tính toán qua Toán; khoa học qua Tự nhiên và Xã hội, Khoa học; thẩm mĩ qua Âm nhạc, Mĩ thuật; thể chất qua Giáo dục thể chất. Giáo viên chủ nhiệm nên hỏi giáo viên bộ môn trước khi chốt mức các năng lực này. Lớp 1, 2 chưa có môn Tin học và Công nghệ, nên mức hai năng lực này dựa vào biểu hiện trong các môn và hoạt động khác theo hướng dẫn của trường.

Mẫu nhận xét 5 phẩm chất

Mỗi ô là một câu ngắn, ghép 2–3 câu của các phẩm chất, năng lực nổi bật nhất là thành lời nhận xét. Thầy cô thay bằng việc cụ thể em đã làm.

Yêu nước

  • Tốt: Em tích cực tham gia chào cờ, hoạt động truyền thống của trường; biết giới thiệu về quê hương mình.
  • Đạt: Em tham gia đầy đủ chào cờ và các hoạt động của lớp.
  • Cần cố gắng: Em cần nghiêm túc hơn trong giờ chào cờ và hoạt động chung của trường.

Nhân ái

  • Tốt: Em hay giúp bạn khi bạn gặp khó khăn, lễ phép với thầy cô và người lớn.
  • Đạt: Em hoà đồng với bạn, lễ phép với thầy cô.
  • Cần cố gắng: Em cần nhường nhịn bạn hơn khi chơi và khi học nhóm.

Chăm chỉ

  • Tốt: Em đi học đều, làm bài đầy đủ, hay mượn sách ở thư viện để đọc thêm.
  • Đạt: Em đi học đều và hoàn thành bài trên lớp.
  • Cần cố gắng: Em cần làm bài tập về nhà đầy đủ và tập trung hơn trong giờ học.

Trung thực

  • Tốt: Em nói đúng sự thật, tự nhận lỗi khi làm sai, trả lại đồ nhặt được.
  • Đạt: Em thật thà, biết nhận lỗi khi được thầy cô nhắc.
  • Cần cố gắng: Em cần mạnh dạn tự nhận lỗi khi làm sai.

Trách nhiệm

  • Tốt: Em giữ gìn sách vở, đồ dùng; làm tốt việc trực nhật và việc được giao.
  • Đạt: Em hoàn thành việc trực nhật, giữ gìn đồ dùng học tập.
  • Cần cố gắng: Em cần giữ gìn đồ dùng cẩn thận hơn và nhớ việc trực nhật của mình.

Mẫu nhận xét 3 năng lực chung

Tự chủ và tự học

  • Tốt: Em tự chuẩn bị sách vở, tự làm bài và biết hỏi khi chưa hiểu.
  • Đạt: Em tự làm được bài theo hướng dẫn của thầy cô.
  • Cần cố gắng: Em còn cần thầy cô nhắc khi chuẩn bị đồ dùng và khi làm bài.

Giao tiếp và hợp tác

  • Tốt: Em mạnh dạn trình bày ý kiến, biết lắng nghe và phối hợp tốt với bạn trong nhóm.
  • Đạt: Em tham gia làm việc nhóm cùng các bạn.
  • Cần cố gắng: Em cần mạnh dạn phát biểu và chia sẻ ý kiến với bạn trong nhóm.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo

  • Tốt: Em hay đặt câu hỏi, tìm được nhiều cách làm cho một bài.
  • Đạt: Em giải quyết được các nhiệm vụ học tập quen thuộc.
  • Cần cố gắng: Em cần thử tự tìm cách làm trước khi hỏi bạn hoặc thầy cô.

Mẫu nhận xét 7 năng lực đặc thù

Ngôn ngữ

  • Tốt: Em đọc trôi chảy, viết đúng chính tả, kể lại câu chuyện mạch lạc.
  • Đạt: Em đọc, viết đúng yêu cầu của bài học.
  • Cần cố gắng: Em cần luyện đọc thành tiếng mỗi ngày và viết cẩn thận hơn.

Tính toán

  • Tốt: Em tính nhanh, chính xác, giải được bài toán có lời văn.
  • Đạt: Em thực hiện đúng các phép tính đã học.
  • Cần cố gắng: Em cần ôn lại các phép tính đã học và kiểm tra lại kết quả sau khi làm.

Khoa học

  • Tốt: Em thích tìm hiểu, quan sát và nêu được nhận xét về sự vật xung quanh.
  • Đạt: Em nêu được những điều đã học về tự nhiên, xã hội.
  • Cần cố gắng: Em cần quan sát kĩ hơn và ghi lại điều mình thấy trong giờ học.

Công nghệ

  • Tốt: Em dùng đồ dùng đúng cách, an toàn; làm được sản phẩm theo hướng dẫn và có ý tưởng riêng.
  • Đạt: Em làm được sản phẩm theo các bước hướng dẫn.
  • Cần cố gắng: Em cần làm đúng thứ tự các bước khi làm sản phẩm.

Tin học

  • Tốt: Em dùng chuột, bàn phím thành thạo và biết giữ an toàn khi dùng máy tính.
  • Đạt: Em thực hiện được các thao tác đã học trên máy tính.
  • Cần cố gắng: Em cần luyện thêm thao tác với chuột và bàn phím.

Thẩm mĩ

  • Tốt: Em hát đúng giai điệu, vẽ có bố cục và phối màu đẹp.
  • Đạt: Em tham gia đầy đủ các hoạt động hát, vẽ.
  • Cần cố gắng: Em cần mạnh dạn hơn khi biểu diễn và tô màu cẩn thận hơn.

Thể chất

  • Tốt: Em tập đúng động tác, tích cực tham gia trò chơi vận động.
  • Đạt: Em tham gia đầy đủ giờ thể dục.
  • Cần cố gắng: Em cần tập đúng động tác và tích cực vận động hơn.

Mẫu lời nhận xét ghi học bạ theo nhóm học sinh

Lời nhận xét trong học bạ nên nêu 2–3 điểm nổi bật, một điều em cần cố gắng và việc cụ thể để làm. Không cần nhắc lại đủ 15 nội dung vì mức từng nội dung đã ghi ở các ô bên cạnh.

Phẩm chất, năng lực đều ở mức Tốt

  • Em chăm chỉ, tự giác chuẩn bị bài, hay giúp đỡ bạn trong lớp. Em mạnh dạn trình bày ý kiến và phối hợp tốt khi làm việc nhóm. Em tiếp tục đọc thêm sách để mở rộng hiểu biết.

Phần lớn ở mức Đạt

  • Em ngoan, lễ phép, hoàn thành việc trực nhật được giao. Em làm được bài theo hướng dẫn của cô. Học kì II em cần tự giác chuẩn bị sách vở và mạnh dạn hỏi khi chưa hiểu bài.

Có nội dung Cần cố gắng

  • Em hoà đồng với bạn và thật thà. Em còn rụt rè, ít phát biểu trong giờ học và khi làm việc nhóm. Cô sẽ giao cho em trình bày ý kiến của nhóm để em mạnh dạn hơn.

Tiến bộ rõ so với lần đánh giá trước

  • Em tiến bộ rõ về tính tự giác: đã tự làm bài tập về nhà đầy đủ, ít phải nhắc. Em biết giúp bạn bên cạnh khi bạn chưa hiểu bài. Em cần giữ thói quen này và luyện đọc thêm mỗi ngày.

Nhiều trường lớp 1, 2 dùng “con” thay cho “em” trong lời nhận xét gửi phụ huynh. Thầy cô theo hướng dẫn chung của trường để cả lớp thống nhất.

Những điều nên tránh

  • Mức và lời không khớp: ô Trách nhiệm ghi C mà lời nhận xét khen “có trách nhiệm cao”.
  • Gán nhãn: “nghịch”, “chậm”, “lười”, “cá biệt”. Ghi việc em cần làm thay vì tính từ chê.
  • Một câu cho cả lớp: “Em ngoan, lễ phép, cần cố gắng hơn” cho 35 em thì phụ huynh không biết con mạnh, yếu ở đâu.
  • Nhắc chuyện riêng: hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ, bệnh tật không đưa vào học bạ nếu không cần cho việc học.
  • So sánh với bạn khác hoặc xếp thứ tự trong lớp. Thông tư 27 đánh giá sự tiến bộ của chính em đó.

Viết nháp cho cả lớp bằng Sổ điểm lớp

Sổ điểm lớp trong Góc giáo viên có sẵn sổ tiểu học theo Thông tư 27: mức môn học T, H, C, điểm kiểm tra định kì và 15 phẩm chất, năng lực T, Đ, C. Giáo viên chủ nhiệm làm như sau:

  1. Tạo lớp chủ nhiệm trong Lớp của tôi (dán danh sách học sinh), rồi tạo sổ điểm cho lớp đó, chọn khối 1–5.
  2. Mở thẻ Phẩm chất, năng lực, chọn mức T, Đ, C cho từng em. Thẻ Tổng hợp đếm số em ở từng mức để đối chiếu.
  3. Mở thẻ Nghỉ học, nhận xét, trong khung AI gợi ý nhận xét chọn học kì, bấm Viết nháp nhận xét. Mỗi lượt tốn 2 điểm cho cả lớp.
  4. Đọc từng lời nhận xét, sửa cho đúng em đó rồi bấm Lưu. Sau đó chép sang học bạ số của trường hoặc xuất báo cáo lớp ra Word, PDF.

AI chỉ dựa vào mức môn học, mức phẩm chất, năng lực và số buổi nghỉ có trong sổ. Hộp AI không gửi họ tên học sinh cho mô hình AI, chỉ gửi mã số trong sổ; lời nhận xét được ghép lại đúng em khi hiện ra. Lời nhận xét là bản nháp, giáo viên chủ nhiệm đọc, sửa và chịu trách nhiệm trước khi ghi vào học bạ.

Trường đã nhập mức trên vnEdu, SMAS hoặc file Excel thì không cần nhập lại: chép bảng có cột họ tên và các cột mức, dán vào công cụ Nhận xét học sinh, chọn loại “Phẩm chất, năng lực”. Công cụ viết lời nhận xét cho tối đa 60 em một lượt (2 điểm), soát lời khen không khớp mức và lời trùng nhau, rồi cho chép cả cột sang phần mềm của trường. Họ tên chỉ nằm trên máy của thầy cô.

Cách làmƯu điểmHạn chế
Tự viết từng emSát với từng em nhấtMất nhiều giờ mỗi lần đánh giá
Chép mẫu câu có sẵnNhanhDễ trùng lặp, lời không khớp mức trong học bạ
Dán danh sách vào Gemini, ChatGPTMiễn phí, linh hoạtPhải chép mức từng em sang; dễ lộ họ tên học sinh
Sổ điểm lớp (Góc giáo viên)Lấy đúng mức trong sổ, không gửi họ tên, cả lớp một lượtTốn 2 điểm mỗi lượt; vẫn phải đọc, sửa

Tài khoản miễn phí đăng nhập bằng Google, được tặng 15 điểm để thử Sổ điểm lớp tiểu học: chọn mức phẩm chất, năng lực và viết nháp nhận xét cho cả lớp.

Mở Sổ điểm lớp Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Thông tư 27 đánh giá những phẩm chất, năng lực nào?

5 phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm), 3 năng lực chung (tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo) và 7 năng lực đặc thù (ngôn ngữ, tính toán, khoa học, công nghệ, tin học, thẩm mĩ, thể chất).

Phẩm chất, năng lực được đánh giá định kì vào lúc nào?

Giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II và cuối năm học. Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với giáo viên dạy cùng lớp để xếp mức Tốt, Đạt hoặc Cần cố gắng.

Mức Tốt và Đạt khác nhau thế nào?

Theo Thông tư 27, Tốt là đáp ứng tốt yêu cầu giáo dục, biểu hiện rõ và thường xuyên; Đạt là đáp ứng được yêu cầu, có biểu hiện nhưng chưa thường xuyên.

Thông tư 89/2026 có đổi cách đánh giá phẩm chất, năng lực tiểu học không?

Theo các nội dung đã công bố, Thông tư 89/2026 không đổi ba mức đánh giá phẩm chất, năng lực. Thay đổi chính ở tiểu học là học bạ số, ký số của giáo viên môn học và giáo viên chủ nhiệm, lớp 5 kiểm tra định kì bằng đề chung do sở cung cấp ở một số môn, và ghi “Miễn” với môn được miễn theo kế hoạch giáo dục cá nhân của học sinh khuyết tật.

Nguồn: Hướng dẫn nhận xét học bạ theo Thông tư 27/2020 (LuatVietnam); Mức đánh giá phẩm chất, năng lực theo Thông tư 27 (Thư viện Pháp luật); Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT sửa đổi quy định đánh giá học sinh (Cổng dịch vụ công Nghệ An).

Bài viết liên quan