Cách tính điểm trung bình môn học kì và cả năm theo Thông tư 22, ví dụ môn Toán lớp 7

Cách tính điểm trung bình môn, xếp loại học sinh THCS, THPT theo Thông tư 22 (cập nhật Thông tư 89/2026)

Điểm trung bình môn học kì của học sinh THCS, THPT tính bằng công thức (tổng điểm thường xuyên + 2 × điểm giữa kì + 3 × điểm cuối kì) chia cho (số lần thường xuyên + 5), làm tròn một chữ số thập phân. Kết quả học tập xếp 4 mức Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt theo Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT. Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT có hiệu lực từ 01/12/2026 không đổi công thức này và không đổi tiêu chí xếp mức, nhưng thay đổi cách đánh giá lại trong hè, đề kiểm tra lớp 9, lớp 12 và chuyển sang học bạ số.

Bài này có công thức, ví dụ tính bằng số thật, bảng xếp mức học tập và rèn luyện, điều kiện khen thưởng, lên lớp và những điểm Thông tư 89 sửa. Giáo viên chủ nhiệm muốn máy tính hộ cả lớp thì dùng Sổ điểm lớp trong Góc giáo viên.

Mỗi môn có bao nhiêu điểm đánh giá thường xuyên

Số lần đánh giá thường xuyên (ĐĐGtx) trong một học kì phụ thuộc số tiết của môn trong cả năm học. Ngoài ra mỗi học kì có 1 điểm giữa kì (ĐĐGgk) và 1 điểm cuối kì (ĐĐGck).

Số tiết của môn trong năm họcSố lần đánh giá thường xuyên mỗi học kìVí dụ môn THCS
Từ 35 tiết trở xuống2 lầnGiáo dục công dân, Tin học, Công nghệ lớp 6, 7 (35 tiết)
Trên 35 đến 70 tiết3 lầnCông nghệ lớp 8, 9 (52 tiết)
Trên 70 tiết4 lầnToán, Ngữ văn, Khoa học tự nhiên (140 tiết), Ngoại ngữ, Lịch sử và Địa lí (105 tiết)

Số tiết ghi trong bảng là của chương trình GDPT 2018. Nhà trường có thể xếp thời lượng khác trong kế hoạch giáo dục, nên thầy cô đối chiếu số tiết thực tế của trường.

Công thức điểm trung bình môn học kì và cả năm

Với môn đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm số (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Khoa học tự nhiên…), Thông tư 22 quy định:

  • Điểm trung bình môn học kì: ĐTBmhk = (TĐĐGtx + 2 × ĐĐGgk + 3 × ĐĐGck) / (số ĐĐGtx + 5). TĐĐGtx là tổng các điểm thường xuyên.
  • Điểm trung bình môn cả năm: ĐTBmcn = (ĐTBmhk I + 2 × ĐTBmhk II) / 3.
  • Cả hai đều làm tròn đến một chữ số thập phân.

Ví dụ môn Toán lớp 7 (140 tiết, 4 điểm thường xuyên)

Thường xuyênGiữa kìCuối kìPhép tínhKết quả
Học kì I8; 7; 9; 6,57,58(30,5 + 15 + 24) / 9 = 7,727,7
Học kì II8,5; 9; 7,5; 888,5(33 + 16 + 25,5) / 9 = 8,288,3
Cả năm(7,7 + 2 × 8,3) / 3 = 8,18,1

Học kì II có hệ số 2 nên kéo điểm cả năm lên gần điểm học kì II. Một em học kì I được 7,7 và học kì II được 8,3 thì cả năm là 8,1, không phải 8,0 như khi cộng hai học kì chia đôi.

Cách tính điểm trung bình môn học kì và cả năm theo Thông tư 22, ví dụ môn Toán lớp 7
Công thức ĐTBmhk, ĐTBmcn và ví dụ môn Toán lớp 7: học kì I 7,7, học kì II 8,3, cả năm 8,1.

Môn đánh giá bằng nhận xét: khi nào Đạt

Các môn Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp chỉ ghi Đạt hoặc Chưa đạt, không tính điểm trung bình.

  • Học kì được Đạt khi có đủ số lần kiểm tra, đánh giá theo quy định và tất cả các lần đều Đạt. Chỉ cần một lần Chưa đạt thì cả học kì là Chưa đạt.
  • Cả năm lấy theo kết quả học kì II.

Xếp mức kết quả học tập: Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt

Theo Điều 9 Thông tư 22, kết quả học tập học kì và cả năm xét đồng thời cả môn nhận xét và môn tính điểm. Không còn tính điểm trung bình chung các môn như trước, và không còn điều kiện riêng cho Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ.

MứcMôn đánh giá bằng nhận xétMôn tính điểm
TốtTất cả ĐạtTất cả từ 6,5 trở lên, ít nhất 6 môn từ 8,0 trở lên
KháTất cả ĐạtTất cả từ 5,0 trở lên, ít nhất 6 môn từ 6,5 trở lên
ĐạtNhiều nhất 1 môn Chưa đạtÍt nhất 6 môn từ 5,0 trở lên, không môn nào dưới 3,5
Chưa đạtCác trường hợp còn lại

Ví dụ một học sinh lớp 7 có 8 môn tính điểm

Toán 8,1; Ngữ văn 7,4; Ngoại ngữ 8,6; Khoa học tự nhiên 8,0; Lịch sử và Địa lí 8,3; Giáo dục công dân 8,8; Công nghệ 8,2; Tin học 9,0. Các môn nhận xét đều Đạt. Cả 8 môn từ 6,5 trở lên, có 7 môn từ 8,0 trở lên, nên em được mức Tốt.

Nếu Ngữ văn chỉ được 6,2 thì em không còn đủ điều kiện “tất cả từ 6,5”, xuống mức Khá. Em vẫn giữ Khá vì tất cả các môn từ 5,0 trở lên và có 7 môn từ 6,5 trở lên.

Trường hợp được điều chỉnh lên mức liền kề

Khoản 3 Điều 9 cho phép điều chỉnh khi kết quả bị kéo xuống từ 2 mức trở lên chỉ vì đúng một môn. Ví dụ em trên có Ngữ văn 3,2: vì có môn dưới 3,5 nên theo bảng là Chưa đạt, trong khi bảy môn còn lại đủ mức Tốt. Một môn kéo kết quả xuống 3 mức, nên em được điều chỉnh lên mức liền kề là Đạt. Nếu chỉ thấp xuống 1 mức (như ví dụ Ngữ văn 6,2 ở trên) thì không điều chỉnh.

Kết quả rèn luyện cả năm tính từ hai học kì

Rèn luyện mỗi học kì có 4 mức Tốt, Khá, Đạt, Chưa đạt. Mức cả năm xác định theo khoản 2 Điều 8, dựa vào học kì II là chính:

Cả nămKhi
TốtHọc kì II Tốt, học kì I từ Khá trở lên
KháHọc kì II Khá, học kì I từ Đạt trở lên; hoặc học kì II Đạt, học kì I Tốt; hoặc học kì II Tốt, học kì I Đạt hoặc Chưa đạt
ĐạtHọc kì II Đạt, học kì I Khá, Đạt hoặc Chưa đạt; hoặc học kì II Khá, học kì I Chưa đạt
Chưa đạtCác trường hợp còn lại

Khen thưởng và điều kiện lên lớp

  • Học sinh Xuất sắc: học tập cả năm Tốt, rèn luyện cả năm Tốt và có ít nhất 6 môn tính điểm đạt điểm trung bình cả năm từ 9,0 trở lên (Điều 15).
  • Học sinh Giỏi: học tập cả năm Tốt và rèn luyện cả năm Tốt.
  • Không còn danh hiệu học sinh tiên tiến. Nhà trường vẫn có thể khen học sinh có thành tích đột xuất.
  • Lên lớp khi đồng thời: rèn luyện cả năm từ Đạt trở lên, học tập cả năm từ Đạt trở lên, nghỉ học không quá 45 buổi trong năm học (Điều 12).

Thông tư 89/2026 thay đổi gì với THCS, THPT

Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT ban hành ngày 16/10/2026, có hiệu lực từ 01/12/2026, sửa cả Thông tư 27 (tiểu học) và Thông tư 22 (THCS, THPT). Phần sửa Thông tư 22 không đụng tới số lần đánh giá thường xuyên, công thức điểm trung bình và tiêu chí xếp mức ở trên. Những điểm giáo viên THCS, THPT cần biết:

  • Lớp 9 và lớp 12 làm bài kiểm tra cuối học kì I, cuối học kì II theo đề chung do Sở GDĐT xây dựng cho một số môn tính điểm do Sở chọn. Các môn, khối còn lại nhà trường tự ra đề. Thông tư 89/2026 có hiệu lực từ ngày 01/12/2026, nên năm học 2026–2027 áp dụng đề chung từ học kì nào, cho khối nào là theo hướng dẫn của Sở GDĐT từng tỉnh.
  • Trường đủ điều kiện được tổ chức kiểm tra định kì trên máy tính. Bài làm trên máy có giá trị như bài trên giấy; gặp sự cố kỹ thuật thì kiểm tra lại hoặc chuyển sang giấy.
  • Đánh giá lại trong hè: học sinh chưa đủ điều kiện lên lớp, có rèn luyện cả năm từ Đạt trở lên (tính cả rèn luyện trong hè), được đánh giá lại các môn nhận xét Chưa đạt và các môn có điểm trung bình dưới 5,0. Kết quả đánh giá lại thay cho kết quả cả năm của môn đó khi xét lên lớp.
  • Lớp 9, lớp 12 được bố trí thời gian đánh giá lại linh hoạt, phải xong trước khi xác nhận hoàn thành chương trình THCS hoặc xét tốt nghiệp THPT. Sở GDĐT hướng dẫn thời gian cụ thể.
  • Học sinh hết thời hạn kỉ luật và được nhà trường công nhận thì giáo viên chủ nhiệm đánh giá lại kết quả rèn luyện.
  • Học sinh khuyết tật được miễn môn, hoạt động theo kế hoạch giáo dục cá nhân thì không kiểm tra, đánh giá môn đó và ghi “Miễn”.
  • Hồ sơ đánh giá chuyển sang Học bạ số, giáo viên ký số. Quy định ghi bút đỏ, ký và đóng dấu trực tiếp chỉ còn áp dụng cho học bạ giấy trong thời gian chuyển tiếp.

Bài viết dựa trên các bản tóm tắt chính thức của Thông tư 89 (Cổng thông tin Chính phủ, LuatVietnam). Nhà trường sẽ có hướng dẫn chi tiết của Sở GDĐT, thầy cô ưu tiên làm theo hướng dẫn đó.

Tính cho cả lớp không cần Excel: Sổ điểm lớp

Tính tay cho 40 em với 8 môn điểm, 4 môn nhận xét, rồi xét mức Tốt, Khá, điều chỉnh khoản 3, rèn luyện cả năm và khen thưởng là việc dễ sai một ô. Sổ điểm lớp trong Góc giáo viên của Hộp AI làm theo đúng các quy định ở trên:

  • Tự tính điểm trung bình môn học kì, cả năm, xếp mức học tập, rèn luyện cả năm, danh hiệu Xuất sắc, Giỏi, lên lớp; áp dụng cả điều chỉnh lên mức liền kề và đánh giá lại trong hè.
  • Mời giáo viên bộ môn nhập điểm môn mình bằng link riêng. Giáo viên chủ nhiệm chốt điểm từng học kì, sau khi chốt thì giáo viên bộ môn không sửa được.
  • Mọi lần sửa điểm đều có lịch sử. Môn miễn theo kế hoạch cá nhân ghi “Miễn” và không tính khi xếp mức.
  • AI viết nháp nhận xét học bạ cho cả lớp; giáo viên chủ nhiệm đọc, sửa rồi mới lưu.
  • Có cả tiểu học theo Thông tư 27: mức Hoàn thành tốt, Hoàn thành, Chưa hoàn thành và tổng hợp cuối năm.

Sổ điểm lớp không thay phần mềm quản lý hay Học bạ số của trường. Thầy cô dùng để tính và đối chiếu trước khi nhập lên hệ thống chính thức.

Góc giáo viên có gói miễn phí để thử: đăng nhập bằng tài khoản Google, được tặng 15 điểm lúc bắt đầu, dùng được Sổ điểm lớp cho 1 lớp cùng các công cụ soạn giáo án, ra đề theo Công văn 7991, giao bài tập tự chấm. Danh sách lớp nhập một lần, dùng chung cho bài tập và sổ điểm cả năm học.

Mở Sổ điểm lớp

Bài tổng hợp cho giáo viên: Ứng dụng AI trong dạy học. Cùng chủ đề: Nhận xét cuối học kì 1 theo Thông tư 27, Ra đề kiểm tra theo Công văn 7991, Soạn giáo án theo CV 5512.

Câu hỏi thường gặp

Điểm trung bình môn làm tròn thế nào?

Làm tròn đến một chữ số thập phân. Ví dụ 7,72 thành 7,7; 8,28 thành 8,3. Điểm cả năm tính từ điểm hai học kì đã làm tròn.

Thông tư 89/2026 có đổi cách xếp loại học sinh giỏi không?

Không. Học sinh Giỏi vẫn cần học tập Tốt và rèn luyện Tốt; Xuất sắc cần thêm ít nhất 6 môn từ 9,0. Thông tư 89 chủ yếu sửa đề kiểm tra lớp 9, 12, kiểm tra trên máy tính, đánh giá lại trong hè và học bạ số.

Một môn dưới 3,5 thì có lên lớp được không?

Có thể. Nếu chỉ vì môn đó mà kết quả học tập bị kéo xuống từ 2 mức trở lên, em được điều chỉnh lên mức liền kề. Nếu sau điều chỉnh vẫn Chưa đạt, em thuộc diện đánh giá lại môn đó trong hè khi rèn luyện từ Đạt trở lên.

Học kì II có hệ số mấy khi tính điểm cả năm?

Hệ số 2. Điểm cả năm bằng (điểm học kì I + 2 × điểm học kì II) chia 3.

Nguồn: Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT (Cổng thông tin điện tử Chính phủ); LuatVietnam: các điều Thông tư 89 sửa; Báo Chính phủ, 28/10/2026; Giáo dục Việt Nam; LuatVietnam: điểm mới Thông tư 22.

Bài viết liên quan