Viết sáng kiến kinh nghiệm bằng AI: chọn đề tài, cấu trúc, minh chứng và cách tránh sao chép
Cuối học kì I là lúc nhiều tổ chuyên môn bắt đầu chọn đề tài sáng kiến kinh nghiệm (SKKN) cho năm học, và năm nay phần lớn thầy cô nghĩ ngay đến “ứng dụng AI”. Bài này nói ba việc khi viết sáng kiến kinh nghiệm bằng AI: một sáng kiến cần đáp ứng điều kiện gì theo quy định chung, AI nên và không nên làm gì trong quá trình viết, và cách đi từ đề tài đến bản nộp mà số liệu, minh chứng vẫn là của thầy cô. Các prompt kèm theo dùng được với Gemini, ChatGPT hay Claude.
Hộp AI không có công cụ viết SKKN, và bài này không hướng dẫn nhờ AI viết trọn một bản sáng kiến. Lý do nằm ở điều kiện công nhận ngay dưới đây: sáng kiến phải được áp dụng thật, mà AI không thể áp dụng thay thầy cô.
Một sáng kiến phải đáp ứng điều kiện gì
Điều lệ sáng kiến hiện hành là Nghị định 13/2012/NĐ-CP, ban hành 02/03/2012, có hiệu lực từ 25/04/2012; trang caselaw.vn ghi nghị định đang có hiệu lực (caselaw.vn). Theo khoản 1 Điều 3 của Điều lệ, một giải pháp được cơ sở công nhận là sáng kiến khi có đủ ba điều kiện: có tính mới trong phạm vi cơ sở đó; đã được áp dụng hoặc áp dụng thử tại cơ sở và có khả năng mang lại lợi ích thiết thực; không thuộc các đối tượng bị loại trừ. Điều 4 giải thích tính mới: giải pháp không được trùng với giải pháp người khác đã áp dụng hoặc đã công bố đến mức có thể thực hiện ngay, và không phải là quy trình, tiêu chuẩn bắt buộc đã có. Thời hiệu yêu cầu công nhận là một năm kể từ ngày áp dụng lần đầu (khoản 2 Điều 5 của Điều lệ). Thông tư 18/2013/TT-BKHCN hướng dẫn nghị định này và được nhiều kế hoạch của trường, của sở viện dẫn.
Từ ba điều kiện trên, ba câu hỏi thầy cô nên tự trả lời trước khi hội đồng hỏi là: giải pháp này mới ở đâu so với những gì trường đã làm, đã áp dụng ở lớp nào trong thời gian bao lâu, và lợi ích được thể hiện bằng gì. Câu trả lời của cả ba đều là việc phải làm ở lớp học, không phải việc viết văn.
Lưu ý về nguồn: Nghị định 13/2012 (Điều 3, 4, 5 và hiệu lực 25/4/2012) và Thông tư 18/2013/TT-BKHCN (ký ngày 01/8/2013, hướng dẫn Điều lệ Sáng kiến) đã được đối chiếu với toàn văn bản gốc. Trang văn bản của VCCI là đường dẫn để thầy cô tra số điều. Quy định chi tiết của sở và trường thầy cô xem bản gốc khi cần trích dẫn.
Quy định chi tiết do sở và trường đặt, thầy cô cần xem trước khi viết
Điều lệ chỉ là khung chung. Hình thức, hạn nộp, số tác giả, mẫu đơn do sở giáo dục, phòng và trường quy định, nên mỗi nơi một khác. Ví dụ, Kế hoạch 177/KH-THCS ngày 15/10/2025 của một trường THCS ở Ninh Bình, căn cứ Thông tư 18/2013/TT-BKHCN và các hướng dẫn của sở, yêu cầu: sáng kiến không trùng nội dung đã công bố trước đó; không xét công nhận sáng kiến của từ hai tác giả trở lên; kết quả chỉ tính cho năm học thực hiện; đóng thành một quyển gồm đơn yêu cầu công nhận, biên bản hội đồng cấp trường, nội dung sáng kiến và minh chứng; khổ A4, Times New Roman cỡ 13–14, lề trái 3 cm; cấp trường xét xong trước 31/3/2026 (Kế hoạch 177/KH-THCS). Kế hoạch này không có quy định riêng về sao chép hay dùng AI.
Đó là quy định của một trường ở một địa phương, không phải của cả nước. Trước khi chọn đề tài, thầy cô lấy kế hoạch công tác sáng kiến năm học này của trường hoặc của sở và đọc ba mục: hạn nộp, mẫu đơn và bố cục, và có quy định nào về công cụ AI hay độ trùng lặp không.
Công văn 5922/BGDĐT-GDPT ngày 03/9/2026 của Bộ về cắt giảm hồ sơ, sổ sách, hội họp và báo cáo trung gian có hai ý liên quan. Một là yêu cầu không tự đặt ra, không yêu cầu hồ sơ, biểu mẫu, báo cáo, minh chứng không có căn cứ pháp lý hoặc không thực sự cần thiết (mục III.1); nếu trường yêu cầu thêm giấy tờ cho sáng kiến, thầy cô có thể hỏi căn cứ của yêu cầu đó. Hai là công văn khuyến khích giáo viên tự nguyện chia sẻ sáng kiến, thiết kế thiết bị dạy học, đổi mới phương pháp, ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số, AI phục vụ trực tiếp hoạt động chuyên môn (mục II.3). Công văn không hướng dẫn cách viết hay xét công nhận sáng kiến.
Quy định về dùng AI mà thầy cô cần biết
Hiện chưa thấy văn bản nào dành riêng cho việc dùng AI để viết sáng kiến ở trường phổ thông. Những gì tra được liên quan đến AI trong giáo dục nói chung gồm:
- Công văn 6020/BGDĐT-KHCNTT về nhiệm vụ chuyển đổi số năm học 2026–2027. Theo Luật sư Việt Nam (22/09/2026), công văn khuyến khích dùng AI hỗ trợ nhà giáo soạn bài, làm học liệu, thiết kế hoạt động dạy học, kiểm tra và đánh giá; nêu AI không thay thế trách nhiệm chuyên môn và trách nhiệm ra quyết định của nhà giáo; yêu cầu nhà trường quy định rõ các trường hợp được dùng, bị hạn chế hoặc không được dùng AI, trong đó có minh bạch và liêm chính học thuật (lsvn.vn). Công văn ký ngày 08/09/2026; mục II.5 của bản PDF công văn có các nội dung nêu trên và yêu cầu kiểm chứng tính chính xác, phù hợp của kết quả do AI tạo ra.
- Thông tư 49/2026/TT-BGDĐT, ngày 30/6/2026, hiệu lực 15/8/2026, quy định việc ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp: coi AI là công cụ hỗ trợ, coi dùng công nghệ để gian lận hay đạo văn là vi phạm liêm chính học thuật, và yêu cầu người học, giảng viên công bố việc dùng AI khi có yêu cầu (Báo Lào Cai; VietnamPlus cũng nêu việc không công bố khi có yêu cầu là vi phạm). Thông tư này không áp dụng cho giáo viên phổ thông, nhưng cho thấy hướng chung của ngành.
- Dự kiến, chưa ban hành: theo Luật sư Việt Nam (28/09/2026), Bộ đề nghị các đơn vị xây dựng tiêu chí về liêm chính, trích dẫn nguồn, công khai việc dùng tài liệu, dữ liệu, công cụ số và AI trong sản phẩm, với mục tiêu từ năm học 2026–2027 (lsvn.vn).
Công văn 6020 (mục II.5) và Thông tư 49/2026 (Điều 1, Điều 10, Điều 22) đã được đối chiếu với bản PDF; chương trình chống đạo văn lấy từ bài báo, chưa đối chiếu toàn văn. Kết luận dùng được cho thầy cô: nội quy cụ thể sẽ do trường hoặc sở đặt, nên hỏi tổ trưởng hoặc hội đồng sáng kiến của trường trước khi dùng AI ở phần nào của bản thảo. Nếu trường chưa có quy định, ghi rõ việc dùng AI trong sáng kiến là cách an toàn nhất, xem mục “Nên ghi nhận việc dùng AI” bên dưới.
AI làm được gì, thầy cô phải tự làm gì
Bảng dưới là cách chia việc mà Hộp AI đề xuất, dựa trên điều kiện của Nghị định 13/2012 (phải áp dụng thật, có lợi ích thực) và nguyên tắc AI không thay trách nhiệm của nhà giáo.
| Phần việc | Để AI hỗ trợ | Thầy cô phải tự làm |
|---|---|---|
| Chọn đề tài | Gợi ý nhiều góc hẹp, chỉ ra điểm có thể trùng | Chọn vấn đề có thật ở lớp mình, kiểm tra trùng với sáng kiến cũ của trường |
| Cơ sở lý luận | Tóm tắt khái niệm, đề xuất từ khoá tìm tài liệu | Mở tài liệu gốc, đọc và chỉ trích dẫn nguồn đã kiểm tra; AI hay đưa ra nguồn không tồn tại |
| Thực trạng | Thiết kế phiếu khảo sát, bảng quan sát, thang đo | Phát phiếu, thu dữ liệu thật, giữ bản gốc làm minh chứng |
| Giải pháp | Đề xuất cách trình bày các bước, tình huống, phiếu học tập mẫu | Thiết kế giải pháp theo lớp mình và tự áp dụng; mô tả đúng điều đã làm |
| Kết quả | Gợi ý cách chia bảng so sánh trước, sau; viết lại câu văn từ số liệu bạn cung cấp | Số liệu, biểu đồ, nhận xét: lấy từ kết quả thật; không để AI “ước lượng” số |
| Hình thức | Rà lỗi chính tả, thống nhất thuật ngữ, gợi ý mục lục | Định dạng theo mẫu của trường; đọc lại toàn bài như tác giả |
Chọn đề tài: hẹp, đo được, chưa trùng
Tìm nhanh trên mạng đã thấy nhiều sáng kiến mang tên “ứng dụng AI” vào một môn, như Toán 6 hay soạn giảng môn Khoa học tự nhiên THCS. Một đề tài ở dạng “Ứng dụng AI trong dạy học môn X” vì thế khó chứng minh tính mới trong phạm vi trường, và cũng khó đo kết quả. Cách làm bền hơn là bắt đầu từ một vấn đề cụ thể ở lớp, rồi xem AI có phải là giải pháp hợp lý không.
| Đề tài rộng (khó chứng minh) | Vấn đề cụ thể hơn (gợi ý của Hộp AI) | Đo bằng gì |
|---|---|---|
| Ứng dụng AI trong dạy học Toán 7 | Giảm thời gian chuẩn bị phiếu bài tập phân hoá cho lớp 7 có 3 nhóm trình độ | Số giờ soạn mỗi tuần trước và sau; tỉ lệ học sinh hoàn thành đúng mức |
| Ứng dụng AI trong dạy Ngữ văn | Nhận xét bài viết đoạn văn của học sinh theo thang tiêu chí rõ, giáo viên duyệt lại | Thời gian trả bài; điểm đoạn văn lần 1 và lần 2 |
| Ứng dụng AI trong chủ nhiệm | Soạn biên bản, thông báo họp phụ huynh nhanh hơn mà vẫn đúng thông tin | Thời gian soạn; số lần phải sửa theo góp ý |
| Ứng dụng AI trong ôn tập | Dùng AI tạo đề cương và câu hỏi ôn cuối kì, giáo viên rà soát | Tỉ lệ học sinh đạt yêu cầu ở bài kiểm tra so với kì trước |
Cả bốn dòng chỉ là ví dụ về cách thu hẹp đề tài, không phải đề tài đã được ai thử. Thầy cô thay bằng vấn đề thật của lớp mình, và nhớ rằng giải pháp phải được dùng thật ở lớp trong ít nhất một giai đoạn trước khi viết kết quả.
Prompt dưới đây giúp tìm góc hẹp. Thầy cô điền thông tin thật, không điền tên học sinh.
Tôi là giáo viên [môn] lớp [lớp] ở trường [cấp học, không ghi tên trường]. Tôi muốn viết sáng kiến kinh nghiệm có ứng dụng AI.
Vấn đề tôi gặp ở lớp (mô tả chung, không nêu tên học sinh):
[ví dụ: mất nhiều thời gian soạn phiếu bài tập phân hoá; học sinh ngại phát biểu; nhận xét bài viết chậm]
Hãy:
1. Đề xuất 5 hướng đề tài hẹp xuất phát từ vấn đề trên. Mỗi hướng nêu: giải pháp tôi sẽ tự áp dụng, cách đo kết quả trước và sau (chỉ số nào, lấy từ đâu), rủi ro.
2. Với mỗi hướng, nêu điểm dễ trùng với sáng kiến “ứng dụng AI” đã có và cách làm khác đi.
3. Không bịa số liệu, không bịa tên sáng kiến hay tài liệu. Cuối mỗi hướng thêm một dòng “Cần tôi kiểm tra:” ghi điều chưa chắc (nếu không có thì ghi “không có”).
Bố cục thường gặp của một bản sáng kiến
Bố cục cụ thể do sở và trường quy định (kế hoạch ở trên chỉ nêu thứ tự hồ sơ: đơn, biên bản hội đồng, nội dung và minh chứng). Về phần nội dung, các sáng kiến thường chia như bảng dưới. Thầy cô đối chiếu với mẫu của trường rồi chỉnh.
| Phần | Nội dung chính | Câu hỏi hội đồng có thể đặt |
|---|---|---|
| Lý do chọn đề tài | Vấn đề thực tế ở lớp hoặc trường, vì sao cần giải quyết | Vấn đề này có thật ở lớp thầy cô không? |
| Cơ sở lý luận | Khái niệm, văn bản liên quan, nghiên cứu có trích dẫn | Nguồn trích dẫn có thật và đúng không? |
| Thực trạng | Khảo sát, số liệu trước khi áp dụng | Số liệu lấy khi nào, từ ai, còn bản gốc không? |
| Giải pháp | Các bước làm, công cụ dùng, ví dụ cụ thể | Đã làm ở lớp nào, bao lâu, khác gì với cách đã có? |
| Kết quả | So sánh trước và sau, có thể có lớp đối chứng | Vì sao kết quả tốt hơn là nhờ giải pháp này? |
| Kết luận, kiến nghị | Bài học, điều kiện áp dụng, giới hạn | Nơi khác áp dụng được không, cần điều kiện gì? |
| Tài liệu tham khảo, phụ lục | Nguồn đã đọc, phiếu khảo sát, sản phẩm học sinh | Phụ lục có bản gốc không? |
Quy trình viết sáng kiến kinh nghiệm bằng AI, từng bước
- Hỏi quy định của trường. Hạn nộp, mẫu, độ dài, quy định về AI hoặc độ trùng lặp.
- Chọn vấn đề và thu số liệu “trước”. Làm khảo sát, ghi thời gian, lưu bài làm gốc. Bước này AI chỉ giúp thiết kế phiếu, không thay việc thu dữ liệu.
- Áp dụng giải pháp ở lớp và ghi nhật ký ngắn theo tuần: làm gì, kết quả ra sao, điều chỉnh gì.
- Thu số liệu “sau” bằng đúng công cụ đã dùng ở bước trước để so sánh được.
- Đưa nhật ký và số liệu thật cho AI để dựng dàn ý và viết nháp, theo prompt bên dưới.
- Đọc lại, sửa lại từng câu bằng giọng của mình, bỏ những câu chung chung mà lớp mình không có, kiểm tra từng trích dẫn.
- Xin nhận xét của tổ chuyên môn, rồi chỉnh theo mẫu của trường.
Thứ tự này đặt phần thu thập và áp dụng trước phần viết. Nếu đảo lại, bản nháp sẽ chứa những “kết quả” chưa xảy ra, và đây là loại lỗi hội đồng dễ phát hiện khi hỏi về minh chứng.
Prompt dựng dàn ý từ dữ liệu thật:
Đây là dữ liệu thật của sáng kiến tôi đã áp dụng. Hãy dựng dàn ý chi tiết cho bản sáng kiến kinh nghiệm theo bố cục: Lý do chọn đề tài, Cơ sở lý luận, Thực trạng, Giải pháp, Kết quả, Kết luận kiến nghị.
- Đề tài: [tên đề tài]
- Lớp, môn, thời gian áp dụng: [ví dụ: lớp 7A, Toán, 8 tuần từ tháng 9 đến tháng 11]
- Vấn đề ban đầu và số liệu trước khi áp dụng: [số liệu thật, ẩn danh, ghi rõ mẫu số]
- Giải pháp đã làm, từng bước: [mô tả]
- Số liệu sau khi áp dụng: [số liệu thật, ẩn danh, ghi rõ mẫu số]
- Khó khăn gặp phải và cách xử lý: [mô tả]
Quy tắc:
- Chỉ dùng thông tin tôi cung cấp. Không thêm số liệu, tên người, tên trường, trích dẫn.
- Không tự viết nguyên nhân, nhận định về hiệu quả hay kiến nghị mà tôi chưa nêu. Mục nào tôi chưa cung cấp dữ kiện thì ghi “cần tôi bổ sung” ngay tại mục đó, không tự viết thay.
- Cuối dàn ý, liệt kê riêng hai danh sách: (a) “cần bổ sung” về minh chứng còn thiếu; (b) hạn chế của số liệu mà tôi nên nêu trung thực (ví dụ: số lớp, thời gian, có hay không có nhóm đối chứng).
- Ở mục Cơ sở lý luận, chỉ nêu tên khái niệm cần trình bày và gợi ý từ khoá để tôi tự tìm tài liệu; không tự viết trích dẫn.
Hộp AI đã chạy thử cả hai câu lệnh trên Gemini ngày 06/11/2026 với thông tin giả định, không phải của giáo viên thật. Ở lần chạy thử, Gemini ghi “cần tôi bổ sung” ở những mục chưa có dữ kiện thay vì tự viết kết luận và kiến nghị. Kết quả mỗi lần có thể khác, thỉnh thoảng Gemini báo lỗi hoặc trả lời chung chung, khi đó thầy cô gửi lại. Thầy cô vẫn đối chiếu từng dòng với số liệu của mình trước khi dùng.
Sau khi có dàn ý, thầy cô có thể nhờ AI viết nháp từng mục một, mỗi lần dán lại đúng số liệu của mục đó. Viết từng mục giúp thầy cô kiểm tra được từng đoạn thay vì phải rà một bản dài.
Minh chứng và dữ liệu học sinh
- Giữ bản gốc: phiếu khảo sát, bài kiểm tra, ảnh hoạt động (nếu nhà trường cho phép), nhật ký áp dụng. Nghị định 13/2012 yêu cầu sáng kiến đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, nên đây là bằng chứng chính.
- Ẩn danh học sinh: dùng mã hoặc ký hiệu (học sinh A, B) trong bản thảo và trong mọi câu lệnh gửi cho AI. Không dán danh sách lớp, điểm theo tên hay nhận xét có tên vào chatbot. Cách dùng AI an toàn với dữ liệu học sinh nói thêm ở Ứng dụng AI trong dạy học.
- Số liệu của mình, không làm tròn theo ý AI: khi AI viết lại đoạn kết quả, đối chiếu từng con số với bảng gốc.
- Ảnh chụp màn hình sản phẩm AI: chỉ đưa vào khi đã xoá thông tin cá nhân và đúng với điều đã làm ở lớp.
Nên ghi nhận việc dùng AI trong sáng kiến
Nếu đề tài là dùng AI cho học sinh hay cho giáo viên, tên công cụ, phiên bản, cách dùng phải nằm trong phần giải pháp. Nếu AI chỉ hỗ trợ soạn thảo bản sáng kiến, ví dụ dựng dàn ý hay chỉnh văn, Hộp AI khuyên thầy cô ghi một dòng ở phần cam đoan hoặc phụ lục, như “Tác giả dùng [tên công cụ] để hỗ trợ dựng dàn ý và rà chính tả; số liệu, nội dung giải pháp và kết luận do tác giả thực hiện và chịu trách nhiệm”. Không có văn bản nào bắt buộc câu này với giáo viên phổ thông trong các nguồn đã tra, nhưng nó phù hợp với yêu cầu minh bạch mà Công văn 6020 nhắc tới và với hướng công khai việc dùng AI mà ngành đang dự kiến. Nếu trường có mẫu riêng, theo mẫu của trường.
Kiểm tra trùng lặp và công cụ viết SKKN tự động
Theo Quantrimang (22/07/2026), một số nơi dùng công cụ kiểm tra độ trùng lặp, và bài này nêu các mức tham khảo phổ biến: dưới 10% là rất thấp, từ 10% đến dưới 20% thường được xem là an toàn nếu phần trùng đã trích dẫn hoặc là nội dung bắt buộc, từ 20% đến dưới 30% nên xem lại báo cáo, từ 30% trở lên nên rà toàn bộ. Bài cũng nói mỗi đơn vị xét duyệt có thể đặt tiêu chí riêng và trùng lặp không đồng nghĩa với đạo văn (Quantrimang). Đây là mức tham khảo của một trang tin, không phải quy định. Thầy cô theo ngưỡng mà sở hoặc trường đặt.
Một lưu ý khi dùng công cụ bên ngoài: tải bản sáng kiến lên đồng nghĩa gửi toàn bộ nội dung cho bên thứ ba. Nếu bản thảo còn thông tin học sinh hay thông tin trường, hãy ẩn danh trước khi tải.
Trên mạng đã có công cụ viết SKKN tự động. Quantrimang mô tả một công cụ dùng Gemini, nhập tên đề tài, môn, lớp, bộ sách, trường rồi để AI lập dàn ý và soạn từng phần, có xuất Word hoặc PDF, và khuyên giáo viên rà soát, chỉnh sửa trước khi nộp (Quantrimang). Nhận xét của Hộp AI: công cụ như vậy tạo được văn bản, nhưng không tạo được lớp học đã áp dụng, số liệu trước sau và minh chứng. Đó là hai điều kiện đầu của Nghị định 13/2012, nên bản nháp tự động chỉ có giá trị khi thầy cô điền được dữ liệu thật vào.
Kiểm tra trước khi nộp
- Đề tài có nằm trong danh mục hoặc hướng của sở, của trường năm nay không.
- Giải pháp đã áp dụng thật ở lớp nào, bao lâu, thầy cô có nhật ký và bản gốc không.
- Mọi con số trong phần thực trạng và kết quả đều tra lại được về bảng gốc.
- Mọi tài liệu trong danh mục tham khảo đều đã mở ra đọc và có thật; xoá những mục chỉ có trong câu trả lời của AI.
- Không còn tên học sinh, ảnh, điểm theo tên trong bản nộp, trừ khi nhà trường cho phép.
- Đã đọc lại toàn bài và không còn câu mà thầy cô không thể giải thích khi hội đồng hỏi.
- Đã ghi nhận việc dùng AI theo mẫu của trường hoặc theo mục trên.
- Hình thức đúng mẫu: khổ giấy, phông chữ, thứ tự hồ sơ, hạn nộp.
Sáng kiến ứng dụng AI cần sản phẩm thật để làm minh chứng? Góc giáo viên có sẵn công cụ tạo phiếu học tập, đề kiểm tra, nhận xét học sinh. Tài khoản mới được tặng 15 điểm.
Câu hỏi thường gặp
Có được dùng AI để viết sáng kiến kinh nghiệm không?
Trong các nguồn đã tra chưa có văn bản riêng cấm hay cho phép giáo viên phổ thông dùng AI để viết sáng kiến. Theo Công văn 6020/BGDĐT-KHCNTT (mục II.5), nhà trường phải quy định rõ trường hợp được, bị hạn chế hoặc không được dùng AI. Thầy cô hỏi quy định của trường, dùng AI ở vai trò hỗ trợ và tự chịu trách nhiệm về nội dung.
AI viết cả bản sáng kiến được không?
AI viết được văn bản, nhưng điều kiện công nhận theo Nghị định 13/2012 là giải pháp có tính mới trong cơ sở và đã được áp dụng hoặc áp dụng thử, có lợi ích thiết thực. Phần áp dụng và số liệu phải do thầy cô thực hiện. Một bản do AI viết hoàn toàn sẽ không có minh chứng này.
Nên chọn đề tài sáng kiến ứng dụng AI như thế nào?
Chọn một vấn đề cụ thể ở lớp, có thể đo trước và sau, rồi xem AI có phải giải pháp hợp lý không. Tránh tên đề tài chung như “Ứng dụng AI trong dạy học môn X”, vì đã có nhiều sáng kiến cùng dạng và khó chứng minh tính mới.
Tỉ lệ trùng lặp bao nhiêu thì an toàn?
Không có ngưỡng chung trong các nguồn đã tra. Quantrimang nêu mức tham khảo dưới 20% thường được xem là chấp nhận được nếu phần trùng đã trích dẫn, và nói rõ đơn vị xét duyệt có thể đặt tỉ lệ tối đa riêng. Thầy cô theo quy định của sở hoặc trường.
Có cần ghi chú đã dùng AI trong sáng kiến không?
Chưa thấy quy định bắt buộc với giáo viên phổ thông trong các nguồn đã tra, nhưng ngành đang nhấn mạnh minh bạch và dự kiến yêu cầu công khai việc dùng AI. Ghi một dòng nêu công cụ và phần việc AI hỗ trợ là cách làm an toàn; nếu trường có mẫu riêng thì theo mẫu.
Xem thêm: Ứng dụng AI trong dạy học; Trợ lý Gemini cho giáo viên; Tạo phiếu học tập bằng AI theo Công văn 5512; Nhận xét phẩm chất, năng lực theo Thông tư 27.
Nguồn: Nghị định 13/2012/NĐ-CP về Điều lệ sáng kiến (caselaw.vn); Kế hoạch 177/KH-THCS ngày 15/10/2025 về công tác SKKN, NCKH năm học 2025–2026 (THCS Hải Tây, Ninh Bình); Trường học phải quy định rõ trường hợp sử dụng AI (Luật sư Việt Nam, 22/09/2026); Sẽ xây dựng quy định chống đạo văn, gian lận bằng công nghệ (Luật sư Việt Nam, 28/09/2026); Từ 15/8, người học phải tuân thủ quy định mới về sử dụng AI trong giáo dục (Báo Lào Cai); Hướng dẫn kiểm tra độ trùng lặp SKKN (Quantrimang, 22/07/2026); Trợ lý SKKN (Quantrimang); Nghị định 13/2012/NĐ-CP (VCCI); Chuyển đổi số là nhiệm vụ trọng tâm năm học 2026–2027 (Thương hiệu và Công luận, 08/09/2026); Bộ GD-ĐT ban hành quy định về sử dụng AI trong đào tạo, nghiên cứu khoa học (VietnamPlus, 03/07/2026).