Nhận xét môn học của giáo viên bộ môn theo Thông tư 22: tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu

Nhận xét môn học THCS, THPT theo Thông tư 22: mẫu cho giáo viên bộ môn theo từng môn, từng mức điểm

Cuối mỗi học kì, giáo viên bộ môn THCS, THPT ngoài điểm trung bình còn ghi lời nhận xét về sự tiến bộ, ưu điểm, hạn chế của từng em trong môn mình dạy. Một giáo viên dạy 4–5 lớp là 150–200 lời nhận xét. Bài này tóm tắt Thông tư 22 yêu cầu gì, đưa mẫu theo từng môn, từng nhóm điểm và cách viết nháp cho cả lớp từ bảng điểm trên vnEdu, SMAS.

Lời nhận xét của giáo viên chủ nhiệm (học tập và rèn luyện) xem ở bài Lời nhận xét học bạ THCS theo Thông tư 22. Cách tính điểm trung bình môn và xếp mức học tập xem ở bài Cách tính điểm trung bình môn, xếp loại học sinh.

Thông tư 22 yêu cầu giáo viên bộ môn nhận xét gì

  • Nội dung nhận xét: sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh (khoản 1 Điều 5 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT, Thư viện Pháp luật).
  • Ghi học bạ: giáo viên môn học ghi điểm trung bình môn hoặc mức đánh giá từng học kì, cả năm và nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu (nếu có) (hướng dẫn ghi học bạ THCS).
  • Học bạ số: từ Thông tư 89/2026, giáo viên môn học chịu trách nhiệm về dữ liệu môn mình và ký số xác nhận trước, sau đó giáo viên chủ nhiệm mới ký (Cổng dịch vụ công Nghệ An).
Loại mônMônKết quả ghi
Đánh giá bằng nhận xétGiáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, Nội dung giáo dục của địa phươngĐạt hoặc Chưa đạt, kèm nhận xét
Đánh giá bằng nhận xét kết hợp điểm sốCác môn còn lại (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ, Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí, Giáo dục công dân, Tin học, Công nghệ…)Điểm trung bình môn thang 10, kèm nhận xét

Viết một lời nhận xét môn học

  1. Tiến bộ: điểm cuối kì hoặc cả năm so với giữa kì, học kì I; kĩ năng em đã làm tốt hơn.
  2. Ưu điểm nổi bật trong môn: mạch kiến thức, kĩ năng cụ thể (giải phương trình, viết đoạn nghị luận, thí nghiệm).
  3. Hạn chế chủ yếu và việc cần làm: một hoặc hai việc rõ ràng cho học kì sau.

Lời nhận xét môn học nên ngắn, 1–2 câu, khoảng 20–35 chữ. Để chọn giọng nhận xét cho đúng, thầy cô có thể chia nhóm theo điểm trung bình môn: từ 8,0; từ 6,5 đến dưới 8,0; từ 5,0 đến dưới 6,5; dưới 5,0. Đây chỉ là cách nhóm để viết, không phải mức xếp loại của Thông tư 22.

Mẫu nhận xét các môn đánh giá bằng điểm

Toán

  • Từ 8,0: Em nắm chắc kiến thức, giải đúng và trình bày chặt chẽ các bài toán; cần thử sức thêm với bài tập vận dụng cao.
  • 6,5 đến dưới 8,0: Em làm tốt phần tính toán, có tiến bộ ở hình học; cần cẩn thận hơn khi trình bày lời giải.
  • 5,0 đến dưới 6,5: Em nắm được kiến thức cơ bản nhưng còn sai sót khi biến đổi; cần luyện thêm các dạng bài trong sách giáo khoa.
  • Dưới 5,0: Em còn hổng kiến thức nền, kết quả kiểm tra chưa đạt; cần làm lại bài tập cơ bản và hỏi thầy cô ngay khi chưa hiểu.

Ngữ văn

  • Từ 8,0: Em đọc hiểu tốt, bài viết có ý riêng, diễn đạt mạch lạc; nên đọc thêm để mở rộng vốn từ.
  • 6,5 đến dưới 8,0: Em nắm được nội dung văn bản, bài viết đủ ý; cần chú ý liên kết giữa các đoạn.
  • 5,0 đến dưới 6,5: Em hiểu nội dung chính nhưng bài viết còn sơ sài, mắc lỗi chính tả; cần lập dàn ý trước khi viết.
  • Dưới 5,0: Em chưa hoàn thành đủ yêu cầu bài viết; cần đọc kĩ đề, luyện viết đoạn văn ngắn mỗi tuần.

Tiếng Anh

  • Từ 8,0: Em sử dụng tốt từ vựng, ngữ pháp đã học, nghe và nói tự tin; tiếp tục luyện kĩ năng viết.
  • 6,5 đến dưới 8,0: Em nắm được từ vựng, mẫu câu cơ bản; cần mạnh dạn nói hơn trong giờ học.
  • 5,0 đến dưới 6,5: Em hiểu bài nhưng còn nhầm thì của động từ; cần ôn ngữ pháp và học từ vựng đều đặn.
  • Dưới 5,0: Em còn thiếu nhiều từ vựng cơ bản; cần học 5–10 từ mỗi ngày và làm đủ bài tập về nhà.

Khoa học tự nhiên

  • Từ 8,0: Em hiểu bản chất hiện tượng, làm thí nghiệm cẩn thận và giải thích được kết quả.
  • 6,5 đến dưới 8,0: Em nắm được kiến thức các chủ đề, tham gia thực hành tích cực; cần rèn kĩ năng giải bài tập tính toán.
  • 5,0 đến dưới 6,5: Em nhớ được khái niệm cơ bản nhưng còn lúng túng khi vận dụng; cần xem lại ví dụ trong sách trước khi làm bài.
  • Dưới 5,0: Em chưa nắm được kiến thức trọng tâm; cần ghi chép đầy đủ và ôn lại sau mỗi tiết học.

Lịch sử và Địa lí

  • Từ 8,0: Em nắm chắc sự kiện, đọc tốt bản đồ, lược đồ và biết liên hệ thực tế.
  • 6,5 đến dưới 8,0: Em nhớ được nội dung chính; cần luyện kĩ năng khai thác bản đồ, biểu đồ.
  • 5,0 đến dưới 6,5: Em còn nhầm mốc thời gian, sự kiện; nên lập bảng tóm tắt sau mỗi bài.
  • Dưới 5,0: Em chưa học bài cũ thường xuyên; cần ôn lại các bài trọng tâm theo đề cương.

Tin học, Công nghệ

  • Từ 8,0: Em thao tác thành thạo, hoàn thành sản phẩm đúng yêu cầu và có ý tưởng riêng.
  • 6,5 đến dưới 8,0: Em làm được các bài thực hành; cần chú ý thêm phần lí thuyết.
  • 5,0 đến dưới 6,5: Em hoàn thành bài thực hành nhưng còn chậm; cần luyện thêm thao tác đã học.
  • Dưới 5,0: Em chưa hoàn thành nhiều bài thực hành; cần tập trung trong giờ thực hành và hỏi khi gặp khó.

Mẫu nhận xét các môn đánh giá bằng Đạt, Chưa đạt

Giáo dục thể chất

  • Đạt: Em tập đúng kĩ thuật, tham gia tích cực các nội dung; thành tích chạy có tiến bộ.
  • Chưa đạt: Em chưa thực hiện đúng kĩ thuật ở một số nội dung; cần tập luyện thêm và tham gia đầy đủ giờ học.

Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật)

  • Đạt: Em hoàn thành các sản phẩm đúng yêu cầu, phối màu hài hoà, mạnh dạn khi biểu diễn.
  • Chưa đạt: Em chưa hoàn thành một số sản phẩm; cần mang đủ đồ dùng và hoàn thành bài trên lớp.

Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp

  • Đạt: Em tham gia đầy đủ, hợp tác tốt với nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  • Chưa đạt: Em tham gia chưa đều, chưa hoàn thành nhiệm vụ nhóm; cần chủ động nhận việc và làm đúng hạn.

Nội dung giáo dục của địa phương

  • Đạt: Em tìm hiểu tốt về văn hoá, lịch sử địa phương và trình bày được sản phẩm của nhóm.
  • Chưa đạt: Em chưa hoàn thành bài tìm hiểu; cần tham gia đầy đủ hoạt động và nộp sản phẩm đúng hạn.

Nhận xét sự tiến bộ cuối năm

Cuối năm, so điểm trung bình học kì II với học kì I là cách nhanh nhất để viết ý “tiến bộ”. Điểm tăng từ 0,5 trở lên thì nêu rõ: “Điểm môn Toán học kì II tăng rõ so với học kì I, em đã chăm làm bài tập hơn”. Điểm giảm thì viết nhẹ nhàng và chỉ việc cần làm, không trách. Học sinh phải kiểm tra lại môn sau hè thì lời nhận xét nêu phần kiến thức cần ôn, không viết thêm lời chê.

Những lỗi hay gặp

  • Khen không khớp điểm: “nắm vững kiến thức” cho em có điểm trung bình 5,2.
  • Câu chung cho cả lớp: “Cần cố gắng hơn” ghi cho 40 em.
  • Nhận xét về tính cách, gia đình thay vì kết quả môn học.
  • Quá dài: ô nhận xét môn học thường hẹp, phần mềm có thể giới hạn số kí tự.
  • Ghi sai môn: chép nhận xét từ lớp này sang lớp khác mà quên đổi tên môn, nội dung.

Viết nháp cho cả lớp từ bảng điểm vnEdu, SMAS

Điểm thường đã có sẵn trên phần mềm của trường. Công cụ Nhận xét học sinh viết nháp từ chính bảng đó:

  1. Trên vnEdu, SMAS hoặc file Excel, chép bảng điểm của lớp (dòng tiêu đề, cột họ tên, các cột TX, GK, CK, TB).
  2. Trong công cụ, chọn THCS, THPT (Thông tư 22), chọn lớp, loại Môn học (giáo viên bộ môn), ghi tên môn, chọn thời điểm.
  3. Dán bảng vào ô. Muốn lời nhận xét cụ thể hơn, thêm cột Ghi chú với quan sát của thầy cô (ví dụ “thí nghiệm cẩn thận”, “hay quên bài tập”).
  4. Bấm Viết nhận xét: tối đa 60 em một lượt, tốn 2 điểm. Đọc và sửa trong bảng; phần soát báo lời khen không khớp điểm, từ gán nhãn, lời trùng nhau.
  5. Bấm Chép cột nhận xét rồi dán vào cột nhận xét trong file Excel mẫu của phần mềm hoặc nhập trực tiếp.

Họ tên chỉ nằm trên máy của thầy cô để ghép kết quả; Hộp AI gửi cho mô hình AI số thứ tự, điểm, mức và ghi chú. Lời nhận xét là bản nháp, giáo viên đọc, sửa và chịu trách nhiệm trước khi nhập học bạ. Đã có lời nhận xét sẵn thì dán vào và bấm Chỉ soát nhận xét có sẵn, không tốn điểm.

Đăng nhập bằng Google để nhận 15 điểm dùng thử, đủ viết nháp nhận xét môn học cho vài lớp. Soát lời nhận xét có sẵn luôn miễn phí.

Mở công cụ Nhận xét học sinh Xem bảng giá

Câu hỏi thường gặp

Giáo viên bộ môn THCS có phải ghi nhận xét vào học bạ không?

Có. Giáo viên môn học ghi điểm trung bình môn hoặc mức đánh giá từng học kì, cả năm và nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu (nếu có) của học sinh.

Những môn nào chỉ đánh giá bằng nhận xét?

Theo Thông tư 22: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp. Kết quả ghi Đạt hoặc Chưa đạt.

Lời nhận xét môn học nên dài bao nhiêu?

Khoảng 1–2 câu, 20–35 chữ, nêu tiến bộ hoặc ưu điểm và một việc em cần làm. Ô nhận xét trên học bạ và phần mềm thường không dài.

Thông tư 89/2026 thay đổi gì với giáo viên bộ môn?

Với học bạ số, giáo viên môn học chịu trách nhiệm về dữ liệu môn mình và ký số xác nhận trước khi giáo viên chủ nhiệm ký xác nhận học bạ của lớp.

Nguồn: Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT (Thư viện Pháp luật); Hướng dẫn ghi học bạ THCS theo Thông tư 22 (Thư viện Nhà đất); Thông tư 89/2026/TT-BGDĐT (Cổng dịch vụ công Nghệ An).

Bài viết liên quan